<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title>Trần Đại's Blog</title>
	<atom:link href="http://ttcn1.wordpress.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://ttcn1.wordpress.com</link>
	<description>Just another WordPress.com weblog</description>
	<lastBuildDate>Tue, 25 Dec 2007 04:21:54 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
<cloud domain='ttcn1.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://s2.wp.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title>Trần Đại's Blog</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com</link>
	</image>
	<atom:link rel="search" type="application/opensearchdescription+xml" href="http://ttcn1.wordpress.com/osd.xml" title="Trần Đại&#039;s Blog" />
	<atom:link rel='hub' href='http://ttcn1.wordpress.com/?pushpress=hub'/>
		<item>
		<title>CÁC DỊCH VỤ CỦA WINDOWS</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/cac-d%e1%bb%8ach-v%e1%bb%a4-c%e1%bb%a6a-windows/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/cac-d%e1%bb%8ach-v%e1%bb%a4-c%e1%bb%a6a-windows/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 25 Dec 2007 04:21:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin căn bản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/cac-d%e1%bb%8ach-v%e1%bb%a4-c%e1%bb%a6a-windows/</guid>
		<description><![CDATA[TẮT BỚT CÁC DỊCH VỤ CỦA WINDOWS ĐỂ TĂNG TỐC Các dịch vụ của Windows (Services) là một trong những thành phần cốt lõi của mọi ứng dụng trên Windows. Với việc sử dụng hợp lý (đóng &#8211; ngắt hoặc tạm dừng) sẽ giúp bạn khai thác Windows một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=40&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong><font color="#ff0000" face="Arial">TẮT BỚT CÁC DỊCH VỤ CỦA WINDOWS ĐỂ TĂNG TỐC<br />
</font></strong><font size="2"><br />
<strong><font face="Arial">Các dịch vụ của Windows (Services) là một trong những thành phần cốt lõi của mọi ứng dụng trên Windows. Với việc sử dụng hợp lý (đóng &#8211; ngắt hoặc tạm dừng) sẽ giúp bạn khai thác Windows một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra sự hiểu biết các dịch vụ này sẽ giúp bạn tối ưu hóa Windows, tăng cường bảo mật và giảm thiểu virus khi mà các dịch vụ không cần thiết được loại bỏ. </font></strong></font><font size="2" color="#000000"></font><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="right">
<table border="0" align="right" width="1" cellPadding="3" cellSpacing="0">
<tr>
<td><img border="0" width="200" src="http://vietnamnet.vn/dataimages/200511/original/images818315_windows.jpg" /></td>
</tr>
</table>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">Những nguy cơ tiềm ẩn khả năng tấn công của máy tính thường nằm trong sự thiếu hiểu biết 1 phần nào đó của Windows mà bạn đã vô thức để cho hệ thống tự chạy. Hơn nữa hệ thống có thể sẽ nặng nhọc hơn khi mà phải “gồng mình” khởi động các dịch vụ này. Để truy cập vào các dịch vụ (Services) từ Start bạn chọn –&gt; Control Panel –&gt; Administrative Tools –&gt; Services –&gt; Kích phải chuột vào từng dịch vụ và chọn Properties bạn chọn General –&gt; Startup Type sẽ có 03 lựa chọn Automatic (Sẽ tự khởi động theo mặc định Windows), Manual dùng trong trường hợp bạn tự cấu hình chạy hoặc không chạy mà không phụ thuộc vào cấu hình mặc định Windows, Disabled để đóng dịch vụ khi mà bạn không cần thiết dịch vụ này.</font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">Cũng trong General tab còn có các lựa chọn Start &#8211; Stop &#8211; Pause &#8211; Resume giúp bạn quyết định khởi động hay dừng nhưng bạn phải chú ý rằng khi bạn không lựa chọn Startup Type ở trên thì các chức năng này chỉ có tác dụng trong phiên làm việc hiện tại của Windows mà sau đó khi bạn khởi động lại máy hệ thống lại trả về trạng thái ban đầu vì vậy khi quyết định ngừng hoặc khởi động dịch vụ bạn phải chọn lựa Startup Type.</font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
<strong><u><font color="#330000">Cảnh báo:</font></u><font color="#000000"> </font></strong><font color="#000000">Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt</font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Alerter: </font><font color="#000000"></font></strong><font color="#000000">Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Application Layer Gateway : </font></strong><font color="#000000">Cần thiết nếu bạn muốn dùng Firewall trong Windows ( Internet Connection Firewall ) hoặc Chia sẻ thông tin mạng của Windows ( Windows Internet Connection Sharing ). Sẽ rất vô dụng nếu như bạn không dùng 2 ứng dụng trên. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Application Management :</font></strong><font color="#000000"><span style="color:black;"> Bạn không dùng chung 1 mạng với ai đó ? Bạn không không có ý định điều khiển 1 trình nào đó thông qua mạng ? Nếu không hãy vô tư mà Disable nó.</span><span style="color:black;"> </span></font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Automatic Updates :</font></strong><font color="#000000"><span style="color:black;"> Bạn muốn máy tự động cập nhật Windows. 1 số trường hợp quay số kết nối để cập nhật mà chủ nhân không biết. Trả tiền cước hàng triệu đồng… Nếu cập nhật mà không mấy hiệu quả thì không cần cập nhật, ngọai trừ các lổ hổng bảo mật lớn thì tự vào website microsoft cập nhật thôi.</span><span style="color:black;"> </span></font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Background Intelligent Transfer : </font></strong><font color="#000000">Hỗ trợ Windows Update, nếu bạn tắt Automatic Update ở trên thì vô hiệu hóa dịch vụ này nhằm giảm sức nặng hệ thống phần nào.</font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Clipbook :</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"> Cho phép bạn xem những gì lưu trữ trong Clipboard, sắp xếp chúng có trật tự để có thể thi hành tác vụ những gì trong Clipbard. Bạn có thể không cần làm quan trọng mọi việc đến như vậy. Tắt nó đi sẽ giúp các lệnh Copy-Paste-Cut nhanh hơn. Bạn có thể xem nó họat động như thế nào qua cách đánh clipbrd.exe vào lệnh Run trong Start Menu. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">COM+ : </font></strong><font color="#000000">Cả hai Event System và System Application Services giúp quản lý và nắm quyền Microsoft’s Compoment Object Model. Nếu như bạn cần tìm hiểu về vấn đề này, chỉ Microsoft mới có câu trả lời tốt nhất tuy là bằng tiếng anh <a target="_blank" href="http://www.microsoft.com/com/tech/complus.asp."><strong><font color="#e58712">www.microsoft.com/com/tech/complus.asp.</font></strong></a> Nói chung, có thể một phần mềm nào đó sẽ cần đến dịch vụ này để chạy, tốt nhất bạn thiết lập nó ở chế độ Manual </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Computer Browser :</font></strong><font color="#000000"> Không hề liên quan gì đến trình duyệt web thân yêu của bạn. Ý nghĩa dịch vụ này là theo dõi những hệ thống khác kết nối vào máy bạn qua 1 mạng chia sẻ. …Quyết định tùy bạn </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Cryptographic services: </font></strong></font><font color="#000000"><font size="2">Dịch vụ chứng nhận &#8211; đánh giá trong WinXP. Cho dù bạn cảm thấy không cần thiết với nó, nhưng khuyên bạn nên để nó chạy vì vài tính năng khác của nó khá hữu ích như kiểm tra chứng nhận trình điều khiển các thiết bị của winxp.</font><span><font size="2"> </font></span></font></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">DHCP Client: </font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font color="#000000"><font size="2">Khi bạn lên mạng hoặc không, dịch vụ này sẽ lấy 1 địa chỉ IP cho bạn. Bạn có thể thử tắt nó. Nhưng nếu bạn bắt đầu gặp những vấn đề lỗi, hiệu hóa nó lại. <strong><em>(Ý kiền cá nhân: </em></strong></font><em><font size="2">Nên tắt nó đi nếu bạn không dùng mạng hoặc bạn dùng mạng nhưng lại đặt IP tĩnh</font><strong><font size="2">.) </font></strong></em></font></span></font></span></font></p>
<p><span style="color:black;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="color:black;font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Distributed Link Tracking Client :</font></strong></font><font color="#000000"><span style="color:black;"><font size="2"> Quản lý các Shortcut đến tập tin trên Server nào đó . Nếu bạn đã vô hiệu hóa 2 dịch vụ trên thì cũng nên bỏ luôn cái này. </font></span></font></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">DNS Client:</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"> Dịch vụ này giải đáp và thiết lập một bộ đệm về tên miền để hỗ trợ cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không sử dụng Internet thì nên tắt dịch vụ này đi. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Error Reporting :</font></strong></font><font color="#000000"><font size="2"><span style="color:black;"> Tự động thông báo l</span><span style="color:black;">ỗ</span></font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2"><span style="color:black;">i có thể là 1 tính năng khá tốt nhưng đôi khi lại quá làm phiền và vô dụng.</span></font><span style="color:black;"><font size="2"> </font></span></span></font></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Event Log : </font></strong><font color="#000000"><span style="color:black;">Bỏ. Nhiệm vụ của nó chỉ là ghi lại những báo cáo đôi khi khó hiểu. </span>(<strong><em>Ý kiền cá nhân: </em></strong><em>Không nên tắt dịch vụ này vì nếu tắt không những không làm cho máy khởi động nhanh hơn mà còn làm cho máy khởi động cực chầm.</em>)<span> </span></font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Fast User Switching Compatibility : </font></strong><font color="#000000"><span style="color:black;">Nếu bạn không dùng máy chung với nhiều người thì vô hiệu hóa cái này tăng năng lực cho máy rất nhiều.</span><span style="color:black;"> </span></font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Help and Support :</font></strong><span style="color:black;"><font color="#000000"> Sự trợ giúp là 1 điều quý báu nhất là khi ta gặp khó khăn. Nhưng nếu bạn không rành Tiếng anh và không biết nó nói cái gì…. vậy thì nên tắt nó đi thì hơn. </font></span></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><strong><font color="#0000ff"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif">HTTP SSL: </font></span></font></font></strong><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><span class="postbody"><font size="2">Kết nối từ client đến server được thực hiện bằng giao thức HTTPS (HTTP + SSL). Chỉ sử dụng dịch vụ này khi bạn chạy Web Server. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Human Interface Device Access Service:</font></strong></font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"> Mở rộng và điều khiển những phím nóng trên các thiết bị nhập. Ví dụ những nút bấm trên bàn phím Play-Next-Internet-Search. Nếu bạn không thường dùng nó, tắt dịch vụ này đi và tận hưởng 0.85% hệ thống nhanh hơn. </font></span></span></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">IIS Admin: </font></strong></font><font size="2" color="#000000">Cho phép bạn quản lý dịch vụ Web và FTP thông qua dịch vụ Internet Information Services (IIS). Nếu bạn không dùng đến những dịch vụ trên thì hãy tắt nó.<br />
</font></font></span></span><strong><font color="#0000ff"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif">IMAPI CD-Burning COM Service :</font></span></font></font></strong><span style="color:black;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong> </strong>Thật sự ra dùng Nero ghi đĩa trực quan hơn dịch vụ có sẵn trong WinXP này.</font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Indexing services:</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"> Tự động tra sóat thông tin trên ổ cứng nhằm giúp các ứng dụng như Search của windows, Office XP chạy nhanh hơn. Tuy nhiên nó chiếm nhiều tài nguyên và thật sự không xứng đáng với tính năng nó họat động. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">IPSEC services: </font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000">Nếu như máy tính của bạn thuộc vào lọai viễn thông và kết nối với máy khác bởi VPN thì Internet Protocol Security ( IPSEC ) có thể cần thiết. Tuy nhiên tôi không dám mơ tưởng máy mình dữ dội đến vậy. Tạm thời tắt nó đi. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Logical Disk Manager : </font></strong><font color="#000000">Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình ( bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management ), thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Messenger: </font></strong><font color="#000000"><span style="color:black;">Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt</span><span style="color:black;"> </span></font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: </font></strong><font color="#000000">Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Net Logon:</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"><strong> </strong>Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">NetMeeting Remote Desktop Sharing : </font></strong></font><span style="color:black;"><font size="2" color="#000000">Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable </font></span></font></span></font></p>
<p><span></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Network Connections: </font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000">Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa. </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><strong><font color="#0000ff"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif">Network DDE: </font></span></font></font></strong><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (<span style="color:black;">Dynamic Data Exchange(DDE)</span>). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau. </font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Network Location Awareness (NLA):</font></strong><font color="#000000"><strong> </strong>Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><strong><font color="#0000ff"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif">Network Provisioning Service:</font></span></font></font></strong><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong> </strong>Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. (<em><span style="color:black;">XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng</span></em>)</font><span style="color:black;"><font size="2"> </font></span></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Plug and Play : </font></strong></font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do. </font></span></span></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Print Spooler: </font></strong></font><span style="color:black;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn. </font></span><span style="color:#3366ff;"></span></span></span><span style="font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;"></span></span></span></font></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Remote Desktop Help Session Manager : </font></strong></font><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><span style="color:black;">Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy</span></font><span style="color:black;"><font size="2"> </font></span></font></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Remote Procedure Call : </font></strong></font><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2">Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến tòan bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.</font><span><font size="2"> </font></span></font></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Remote Registry Service :</font></strong></font><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"> Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị..vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy. </font></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Security Accounts Manager: </font></strong></font><font size="2" color="#000000">Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ. </font></font></font></p>
<p><span style="font-weight:700;font-family:Times New Roman;"><font size="2" face="Arial"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Security Center: </font></strong></font><font size="2" color="#000000">Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống<br />
</font></font></font></span><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Server:</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"> Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.<br />
</font></span></font></span><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Smart Card và Smart Card Helper :</font></strong></font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><span style="color:black;"> Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.</span></font><span style="color:black;"><font size="2"><br />
</font></span></font></span><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">SSDP Discovery : </font></strong></font><font size="2" color="#000000">một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery. </font></font></span></span></span></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">System Restore : </font></strong><font color="#000000">Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.<br />
</font></font><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Task scheduler :</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font color="#000000"><font size="2"> Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.</font><span><font size="2"><br />
</font></span></font></span></font></span><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">TCP/IP NetBIOS Helper :</font></strong></font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong> </strong>Là 1 đòi hỏi bình thường nếu hệ thống mạng nội bộ của bạn dùng NetBIOS bởi TCP/IP. Tắt nó nếu bạn cảm thấy không cần thiết. Tuy nhiên khởi động lại nếu như mạng nội bộ của bạn ( thậm chí mạng Internet ) có trục trặc liên quan đến việc tắt dịch vụ này.<br />
</font></span><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Telephony :</font></strong></font><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong> </strong>Bạn vô cùng cần &#8211; nói cách khác không thể thiếu nó nếu bạn muốn vào Internet thông qua phương thức quay số = Modem. Nhưng nếu là kết nối ADSL, bạn thử thiết lập nó qua Manual để xem nếu có lỗi nào xảy ra vì có thể nó vẫn đòi hỏi dịch vụ này. Nếu không bạn đã giúp máy có thể tài nguyên hệ thống khá là không ít…<br />
</font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Telnet :</font></strong></font><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"> Cho phép người dùng máy khác dang nhập vào máy bạn và chạy các chương trình. Nếu như bạn có bao giờ nghe đến việc tấn công qua IP thì Telnet là 1 trong những kẻ 2 mặt tiếp tay cho giặc quậy phá thành của bạn. Tắt nó đi, trừ khi bạn cần nó cho 1 lý do nào đó<br />
</font></span><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Uninterruptible Power Supply :</font></strong></font><font size="2" color="#000000"><strong> </strong>An tòan để vô hiệu hóa. Trừ khi bạn có cục UPS cho máy tính mình. </font></font></span></span></span></span><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Universinal Plug and Play : </font></strong><font color="#000000">Tự hỏi bạn có muốn máy mình kiểm tra và tìm hiểu các thiết bị có trên máy người khác trong 1 mạng máy tính nội bộ ? Có thể nó cần thiết nếu như bạn xài Internet Connection Sharing và cho phép người ngòai hiệu chỉnh kết nối cho máy bạn. Dù sao đi nữa, nếu như thật sự không biết gì, bạn có thể tắt nó cũng được. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Webclient :</font></strong><font color="#000000"> Theo sự mô tả, dịch vụ này cho phép bạn duyệt qua “Network Places” , thực chất đó là mạng Internet. Nó cho phép các chương trình Windows tạo, xâm nhập và thiết lập tập tin trên nền Internet. Theo như 1 số thử nghiệm, nếu như bạn không có kết nối Internet, dịch vụ có thể làm chậm lại máy và cách bạn duyệt web. Vô hiệu hóa để nhận ra và xem xét những sai sót có thể gây phiền cho bạn, nếu không thì bạn đã tiếp tục giảm gánh nặng cho hệ thống. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong><font color="#0000ff">Windows Audio: </font></strong><font color="#000000">Bạn muốn nghe tiếng &#8211; âm thanh thỏ thẻ của Pc phát ra từ 2 giàn loa 480 Watts của bạn thì nên để cho dịch vụ này khởi động bình thường. Đối với nó, bạn chỉ nên vô hiệu hóa khi máy không có sound card hoặc chip sound trên bo mạch. </font></font></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">Windows Image Acquisition :</font></strong></font><span style="color:#3366ff;"><font size="2" color="#000000"> Nếu như đơn giản là bạn không có Webcam hay máy Scan hình thì tắt dịch vụ này đi. Tuy nhiên cho dù bạn có, tắt ứng dụng này chắc cũng không ảnh hưởng, vì vậy hãy tắt nó đi cũng được. ( Hay thay nó thành Manual để thử nghiệm trước khi bạn thật sự tắt nó . </font></span></font></span></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="font-family:Times New Roman;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><font color="#0000ff"><strong>Windows Installer : </strong></font>T</font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif">rợ giúp cho các trình cài đặt .MSI có thể phân phối dữ liệu trong nó cho máy bạn. Nhưng thật chất không phải lúc nào bạn cũng cài-cài-cài phần mềm vào máy mình liên tục. Thay cách khởi động của nó vào Manual sẽ giảm tối thiếu dung lượng Ram bị chiếm. </font></span><span style="color:#3366ff;"></span></span><span style="font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Windows Management Instrumentation :</font></strong></font><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong> </strong>Dịch vụ này cho phép sự giao tiếp các phần mềm có thể xâm nhập và dùng những tính năng trong Windows có thể diễn ra trọn vẹn. Bản thân windows cũng dùng đến Windows Management Instrumentation, như những trình khác làm, tốt nhất bạn để nó họat động. </font><span style="color:#3366ff;"></span></span><span style="color:#3366ff;font-family:Times New Roman;"><span style="color:#3366ff;"></span></span></span></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Windows Time :</font></strong></font><font size="2" color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><strong> </strong>Đồng ý là thời gian là vàng là bạc là hàng lọat thứ một đi không quay lại. Nhưng nếu như bạn không muốn Windows phải chú trọng đến điều đó cho bạn, nếu như bạn không cp1 1 máy tính luôn kết nối mạng thì không đồng bộ hóa giờ giấc không có nghĩa là bạn có tội. </font></font></p>
<p><span style="color:#3366ff;"></span></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="arial, helvetica, sans-serif"><br />
</font><font size="2"><strong><font color="#0000ff" face="arial, helvetica, sans-serif">Wireless Zero Configuration :</font></strong><font color="#000000" face="arial, helvetica, sans-serif"><span style="color:black;"> Bạn dùng mạng không dây? Nếu không, nên vô hiệu tính năng này.</span><span style="color:black;"> </span></font></font><span style="color:#3366ff;"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"></font></font></span></font></p>
<p align="justify" style="text-align:justify;margin:0;" class="MsoNormal"><font size="2" face="Arial"><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><br />
</font><font face="arial, helvetica, sans-serif"><font size="2"><strong><font color="#0000ff">WMI Performance Adapter : </font></strong></font><font size="2" color="#000000">Windows Management Instumentation ( WMI ) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy.Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này. Ngòai ra bây giờ bạn có thể tắt nó đi.</font></font> </font></font></p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/40/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/40/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/40/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/40/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=40&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/cac-d%e1%bb%8ach-v%e1%bb%a4-c%e1%bb%a6a-windows/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://vietnamnet.vn/dataimages/200511/original/images818315_windows.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Tăng tốc máy tính toàn diện</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/tang-t%e1%bb%91c-may-tinh-toan-di%e1%bb%87n/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/tang-t%e1%bb%91c-may-tinh-toan-di%e1%bb%87n/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 25 Dec 2007 04:20:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin ứng dụng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/tang-t%e1%bb%91c-may-tinh-toan-di%e1%bb%87n/</guid>
		<description><![CDATA[Nói các bạn không tin, hãy thử so sánh với máy tính của tôi như sau: Pentium III 866Mhz, Ram 128, VGA 64Mb, ổ cứng 40GB chia thành 4 ổ con, trong đó cài hệ điều hành ở ổ C, dùng hết 7/9GB mặc định, các ổ khác gần như đầy vì nhạc, game, phần [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=39&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><font size="2"><font face="Arial"><strong>Nói các bạn không tin, hãy thử so sánh với máy tính của tôi như sau: Pentium III 866Mhz, Ram 128, VGA 64Mb, ổ cứng 40GB chia thành 4 ổ con, trong đó cài hệ điều hành ở ổ C, dùng hết 7/9GB mặc định, các ổ khác gần như đầy vì nhạc, game, phần mềm .. cài Windows XP SP 1.</strong> </font></font></p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Thời gian khi bấm nút Power để bật máy tính cho đến khi vào màn hình làm việc khoảng 9 giây, thanh trượt chạy lúc hiện biểu tượng Window XP chỉ chạy có một nửa (chưa đến 1 lần). Từ lúc kích chọn Shutdown đến khi tắt máy hoàn toàn chỉ có 3giây, không hơn không kém. Bí quyết? Xin an tâm, tôi sẽ chia sẻ với bạn những tinh chỉnh của tôi. Chỉ cần với 8 bước bạn sẽ có một máy tính có thể còn nhanh, mạnh hơn máy tính của tôi nữa. </font></p>
<p><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 1: Chỉnh sửa Registry Editor</strong></font></font></p>
<p><font face="Arial"><font size="2">Để tốc độ máy tăng lên chúng ta phải có một số tinh chỉnh trong bộ nhân của Windows, kích Start&gt;Run, đánh regedit để kích hoạt Registry Editor. Chọn nhánh HKEY_CURRENT_USER &gt;Control Panel&gt;Desktop.</font></font></p>
<p><font face="Arial"><font size="2">-AutoEndTask: Kích đúp và nhập số 1, mục đích là tự động tắt các dịch vụi treo nhanh chóng hơn.<br />
-MenuShowDelay: Kích đúp và nhập số 0, mục đích để thanh Start hiện nhanh hơn.<br />
-HungAppTimeout, WaitToKillAppTimeOut: kích đúp nhập giá trị 200 để giảm thời gian chờ đợi.<br />
-Kích New&gt;String Value: Nhấn F2 để đặt tên cho khoá này là WaitToKillServiceTimeout, nhấn đúp nhập giá trị 200.<br />
Chọn nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE&gt;System&gt;CurrentControlSet&gt;Control: Kích đúp thẻ HungAppTimeout, nhập giá trị mới là 200.<br />
Như vậy thời gian tắt máy của bạn sẽ nhanh hơn trước ít nhất là gấp đôi đấy.</font></font></p>
<p><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 2: Dùng phần mềm tăng tốc máy tính</strong></font></font></p>
<p><font face="Arial"><font size="2">Theo kinh nghiệm của tôi có 3 chương trình có thể dùng được:<br />
Startup Faster 2004: Chương trình này sẽ giúp bạn giảm thời gian boot máy tính gấp 2 lần, hiệu quả rất cao. Bạn có thể tải ở </font></font><a target="_new" href="http://www.ursoftware.com/"><strong><em><font size="2" color="#e58712" face="Arial">http://www.ursoftware.com</font></em></strong></a><font size="2" face="Arial">. Hãy tắt bớt các chương trình được chạy mặc định khi khởi động Windows để giảm bớt thời gian boot máy.</font></p>
<p><font size="2" face="Arial">TuneXP 1.5: Đây là một chương trình tăng tốc máy tính toàn diện nhằm khai thác 100% hiệu quả của PC. Bạn có thể tải chương trình hoàn toàn miễn phí, dung lượng 1Mb, chỉ tương thích Win2000/XP, tại trang web </font><font size="2" face="Arial"><a href="http://namsao.homeftp.net/911/download/tunexp_15.exe"><font color="#e58712">http://<font size="2" face="Arial">namsao.homeftp.net/911/download/tunexp_15.exe</font></font></a></font><font size="2" face="Arial">. Có rất nhiều chức năng trong chương trình này theo kiểu Enable /Disable, bạn cứ kích chọn Enable để bật các tính năng tối ưu máy tính này. Tuy nhiên quan trọng nhất là bạn phải chạy 2 mục Defrag boot files và Ultra-Fast Booting để tăng thời gian khởi động máy tính.</font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><strong>SpeederXP:</strong> Đây là chương trình tăng tốc máy tính mà tôi thấy hiệu quả rất tuyệt vời. Tuy nhiên bạn hãy lưu ý là với một số game sẽ không chấp nhận chương trình này và bạn phải tắt nó đi nếu không muốn treo máy như Pro Evolution Soccer 4…</font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><strong>PcBoost: </strong><font size="2">Về cách sử dụng thì không có gì mà đơn giản hơn PcBoost. Sau khi cài đặt xong, chương trình sẽ tự khởi động lên. Ngay tại màn hình chính bạn sẽ nhìn thấy được biểu đồ họat động của hệ thống khi được PcBoost can thiệp vào. Chương trình sẽ điều chỉnh và tối ưu từng ứng dụng (Application) đang được thực thi trong hệ thống. Bạn sẽ nhìn thấy được số lượng các ứng dụng con được PcBoost can thiệp và tăng tốc trong mục Total numner of App(s) boosted.</font> </font></p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial"><font size="2">Hãy nhấn vào biểu tượng Soft Settings để hiệu chỉnh khả năng họat động của chương trình. Khi bạn chưa đăng ký bản quyền thì mục Realtime Application priority setting sẽ được chọn mặc định. Nếu bạn đã nhận được số mã đăng ký bản quyền từ nhà sản xuất PGWARE thì mục High- Application priority setting sẽ sáng lên. Và lẽ dĩ nhiên việc tăng tốc hệ thống khi đó sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. </font></font></p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial"><font size="2">Bạn cũng nên đánh dấu chọn vào mục Run PcBoost at Windows startup để chương trình có hiệu lực ngay từ khi hệ điều hành được khởi động. </font></font></p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial"><font size="2" face="verdana,arial,helvetica,sans-serif"><font face="Arial">Chương trình được cung cấp tại website: <a href="http://www.pgware.com/"><font color="#e58712">http://www.pgware.com</font></a></font></font><font size="2" face="verdana,arial,helvetica,sans-serif"><font face="Arial"> với dung lượng khoảng 966 KB, tương thích tốt với hệ điều hành Windows. Bản thương mại giá $12.99 USD.</font> </font></font></p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 3: Tăng cường bộ nhớ đệm</strong></font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2">Đây là giải pháp nhằm tăng lượng bộ nhớ ảo giúp máy tính “dễ thở “ hơn khi lượng RAM đã cạn kiệt và cũng là điều kiện để một số game mới có thể chạy được. Kích chuột phải vào My Computer, chọn Properties, chọn thẻ Advanced&gt;Performance &gt;Settings, lại chọn thẻ Advanced, mục Virtual memory chọn Change và nhập vào mục Initial Size (với ổ 40GB) là 400 (số lượng bộ nhớ đệm mà khá nhiều game hiện nay yêu cầu ), là 300 đối với ổ 20GB, mục Maximum size nhập một số lớn hơn số trên tùy bạn. Nhấn Set và kích OK.</font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 4: Xoá rác máy tính và xóa bớt font</strong></font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2">Đây là một bước quan trọng giúp tăng tốc khởi động máy tính. Một số chương trình giúp dọn dẹp máy tính một cách tích cực nhưng hiệu quả không cao bằng việc chúng ta làm thủ công bằng tay. Hãy vào thư mục Windows của hệ điều hành và xoá các folder Drive Cache, LastGoodKnown, vào xoá các tệp trong thư mục Downloaded Installations, Prefetch, RegisteredPackeges, Repair, trong C:/Windows/System32 có Reinstall Backup, Dll Cache. Nên nhớ càng nhiều font hệ điều hành khởi động càng chậm đi, hãy để lại những font chữ cần thiết và xoá bớt những font chữ mà bạn ít sử dụng hay chưa bao giờ đụng đến.</font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 6: Tắt bớt các dịch vụ khi khởi động máy tính</strong></font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2">Các dịch vụ giúp ích ta rất nhiều trong các tình huống cần thiết, ngoài ra nó hoàn toàn vô dụng và tiêu tốn thời gian khởi động máy tính của bạn. Nếu máy bạn không có kết nối Internet hãy kích chuột phải vào My Computer chọn Manager, chọn mục Services and Applications &gt;Services và chọn Disable các mục sau: Alert, Automatic Update, Computer Browser, DHCP Client, Help and Support, Human Interface Device Access, Messenger, Print Spooler, Routing and Remote Access, Server, Telephony, Telnet còn với các kết nối hãy trừ ra các khóa DHCP Client, Messenger, Telephony, Telnet.</font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 7</strong>: Sau khi đã hoàn tất các bước trên hãy chạy một chương trình quét Virus để quét toàn bộ ổ cứng, diệt đi những tác nhân có thể gây treo máy hay chậm máy còn tiềm ẩn. Tốt nhất là nên quét bằng những chương trình mạnh như Norton Antivirus, McAffe, AntiVir &#8211; Personal Edition. ..</font></font></font></p>
<p><font size="2" face="Arial"><font face="Arial"><font size="2"><strong>Bước 8</strong>: Sau khi thực hiện các bước trên, ổ cứng của bạn sẽ vô cùng lộn xộn, hãy dùng một chương trình sắp xếp chống phân mảnh ổ cứng để sắp xếp chúng lại vào một góc.</font></font></font></p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/39/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/39/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/39/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=39&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/12/25/tang-t%e1%bb%91c-may-tinh-toan-di%e1%bb%87n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Monitor &#8211; Những lỗi thường gặp và cách xử lý</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-nh%e1%bb%afng-l%e1%bb%97i-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-va-cach-x%e1%bb%ad-ly/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-nh%e1%bb%afng-l%e1%bb%97i-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-va-cach-x%e1%bb%ad-ly/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 May 2007 13:42:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Monitor]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-nh%e1%bb%afng-l%e1%bb%97i-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-va-cach-x%e1%bb%ad-ly/</guid>
		<description><![CDATA[I. Khái niệm: Monitor là cái “tivi” để phía trước cái đầu CPU mà dân nông thôn hay gọi như vậy. II. Phân loại: - Theo cấu tạo: Loại phổ biến dùng đèn CRT (như tivi) hoặc loại tinh thể lõng (LCD) là loại cao cấp hơn dành cho người nhiều tiền hơn. - Theo [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=33&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="snap_preview"><img align="left" width="300" src="http://www.safecomputingtips.com/images/ergonomic-monitor.jpg" height="301" /><strong>I. Khái niệm: </strong><br />
Monitor là cái “tivi” để phía trước cái đầu CPU mà dân nông thôn hay gọi như vậy.</p>
<p><strong>II. Phân loại:</strong><br />
- Theo cấu tạo: Loại phổ biến dùng đèn CRT (như tivi) hoặc loại tinh thể lõng (LCD) là loại cao cấp hơn dành cho người nhiều tiền hơn.<br />
- Theo đời máy: củ hơn &#8211; đời củ, mới hơn &#8211; đời mới, hàng tàu (Sec &#8211; lọai xài rồi nhập về bán giá rẻ cho người ít tiền) hàng thùng (nhập khẩu mới &#8211; hoặc sản xuất láp ráp trog nước).</p>
<p><strong>III. Các lỗi thường gặp của monitor: </strong>Tùy lọai mà nó sẽ có những pan cơ bản riêng. Ở đây tôi sẽ phân tích pan của CRT trước vì nó thông dụng hơn.</p>
<p><em>1. Lỗi màu không đúng, vào xem phim thì rổ rổ như là không đúng, không đủ màu.</em> Đối với người có kinh nghiệm sử dụng máy tính thì dễ thấy đây là pan chưa nhận đúng driver Card màn hình. &lt;– Tôi chỉ nêu cho đủ vì các bạn mới có thể sẽ không biết.</p>
<p><em>2. Mất hẳng một màu, hoặc chỉ còn một màu:</em><br />
- Do lõng cáp, cắm chắc lại là OK.<br />
- Nhưng sau nhiều lần cắm vẫn bị, Có thể dây nối tính hiệu bị đứt ruột bên trong.<br />
- Nếu thay dây khác mà vẫn bị. Bo màu bên trong bị hở mối hàn.<br />
- Nếu chấm mạch các mối hàng vẫn còn bị. Các transitor công suất màu, IC giải mã màu … nói chung là bo giải mã màu hay bo màu có vấn đề.<br />
- Nếu đã kiểm tra Bo màu “tương đối” OK mà vẫn còn bị thì bạn nên nghĩ đến việc bóng đèn hình CRT bị chết tia. &lt;— Cái này là nặng nhất của pan này. Vì thay đèn hình như là mua một cái CRT khác vã lại bây giờ ít ai chịu thay vì nếu thay thì chất lượng có thể sẽ kém hơn mua một monitor hàng Sec cùng lọai với giá mua hơn giá thay bóng chút xíu thôi.</p>
<p><em>3. Hình bị giật giật, chóp chóp lúc có, lúc không, lúc mất màu lúc bình thường:</em><br />
- Bị lõng dây &lt;- xữ lý như trên.<br />
- Nếu đã kiểm tra dây xong, vẫn bị: dùng tay gõ nhẹ (đập nhẹ thì đúng hơn) máy sẽ chóp, giựt nhiều hơn. Máy bị hở mạch toàn bộ. Tháo máy chấmmối hàng lại tính tiếp.</p>
<p><em>4. Máy nhòe chữ không đọc nỗi bật lên để chừng 15 phút mới rỏ lại bình thường:</em> Máy bị ẩm kilo &#8211; do để máy trong môi trường ẩm ước, máy lạnh mà ít dùng. Thay kilo</p>
<p><em>5. Máy mới bật thì rỏ nhưng vài ba phút sau thì nhòe đến không đọc nỗi:</em> Bị “tuột bô”, độ “bô” lại hoặc thay cả biến thế “Fly Back”.</p>
<p><em>6. Có chổ thì rỏ, có chổ thì chữ bị nhòe:</em> Hư “dốc” hoặc đã thay bóng, thay “dốc”. Nếu mua máy củ mà gặp cái này thì Bye đừng đụng vào. Rất khó tìm được một cái “dốc” cho tương xứng với đèn hình CRT của mình.</p>
<p><em>7. Hơi tối, mờ nhưng chỉnh sáng lên thì màn hình cứ hoắc lên không rỏ lắm và nhìn nhức mắt:</em> Bóng yếu, tốt nhất là chạy thật xa khi gặp lọai này.</p>
<p>Tôi chủ yếu xoay quanh những ban mà = mắt thường có thể nhận ra. Còn những pan mà chỉ có thợ mợi nhận ra như rít, dợn sóng, sai focus… hặc mù đui câm điếc thì khó miêu tả và nên dành riêng cho thợ vậy.</p>
<p>Dĩ nhiên ở trên tôi có dùng vài từ “thợ” thì có lẽ bạn đã từng nghe còn không thì những pan đó cũng đã dành cho thợ rồi. Mình chỉ nhìn hiện tượng để biết đường mà xử lý thôi.</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/33/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/33/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/33/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/33/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=33&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-nh%e1%bb%afng-l%e1%bb%97i-th%c6%b0%e1%bb%9dng-g%e1%ba%b7p-va-cach-x%e1%bb%ad-ly/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.safecomputingtips.com/images/ergonomic-monitor.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân ngắt nguồn monitor dùng IC KA3842</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/nguyen-nhan-ng%e1%ba%aft-ngu%e1%bb%93n-monitor-dung-ic-ka3842-2/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/nguyen-nhan-ng%e1%ba%aft-ngu%e1%bb%93n-monitor-dung-ic-ka3842-2/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 May 2007 13:42:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Monitor]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/nguyen-nhan-ng%e1%ba%aft-ngu%e1%bb%93n-monitor-dung-ic-ka3842-2/</guid>
		<description><![CDATA[Sơ đồ nguyên lý khối nguồn sử dụng IC KA3842 hoặc UC3842 Sơ đồ mạch nguồn sử dụng IC dao động KA3842 IC UC3842 hay KA3842 là một IC KA3842 có 8 chân và nhiệm vụ của các chân như sau : - Chân 1 ( COMP ) &#8211; đây là chân nhận điện áp [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=32&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Sơ đồ nguyên lý khối nguồn sử dụng IC KA3842 hoặc UC3842</p>
<p align="center"><img border="0" width="449" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/nguon_htsoquang.gif" height="541" /></p>
<p align="center"><em>Sơ đồ mạch nguồn sử dụng IC dao động KA3842</em></p>
<p align="center"><img border="0" width="120" src="http://www.hocnghe.com.vn/MONITOR/Picture/Nguon/KA3842.jpg" height="130" /></p>
<ul>
<li>IC UC3842 hay KA3842 là một</li>
<li><strong>IC KA3842 có 8 chân và nhiệm vụ của các chân như sau :</strong><br />
- Chân 1 ( COMP ) &#8211; đây là chân nhận điện áp so sánh, điện áp chân số 1 tỷ lệ thuận với điện áp ra, thông thường trong mạch nguồn, chân 1 không nhận áp hồi tiếp mà chỉ đấu qua một R sang chân số 2 .<br />
- Chân 2 ( V<font size="1">FB</font> ) đây là chân nhận điện áp hồi tiếp, có thể hồi tiếp so quang hoặc hồi tiếp trực tiếp từ cuộn hồi tiếp sau khi đi qua cầu phân áp, điện áp hồi tiếp về chân 2 tỷ lệ nghịch với điện áp ra, nếu một lý do nào đó làm điện áp đưa về chân 2 tăng lên thì điện áp ra sẽ giảm thấp hoặc bị ngắt .<br />
- Chân 3 ( CURRENT SENSE ) chân cảm biến dòng, chân này theo dõi điện áp ở chân S của đèn Mosfet, nếu dòng qua Mosfet tăng =&gt; điện áp chân S sẽ tăng =&gt; điện áp chân 3 sẽ tăng, nếu áp chân 3 tăng đến ngưỡng khoảng 0,6V thì dao động ra sẽ bị ngắt, điện trở chân S xuống mass khoảng 0,22 ohm , nếu điện trở này tăng trị số hoặc bị thay trị số lớn hơn thì khi chạy có tải là nguồn bị ngắt .<br />
- Chân 4 ( Rt / Ct ) chân nối với R-C tạo dao động , tần số dao động phụ thuộc vào trị số R và C ở chân 4, người ta thường đưa xung dòng hồi tiếp về chân 4 để đồng pha giữa tần số dòng với tần số dao động nguồn, điều đó đảm bảo khi sò dòng hoạt động tiêu thụ nguồn thì Mosfet nguồn cũng mở để kịp thời cung cấp, điều đó làm cho điện áp ra không bị sụt áp khi cao áp chạy .<br />
- Chân 5 là Mass<br />
- Chân 6 : là chân dao động ra, dao động ra là dạng xung vuông có độ rộng có thể thay đổi để điều chỉnh thời gian ngắt mở của Mosfet, thời gian ngắt mở của Mosfet thay đổi thì điện áp ra thay đổi .<br />
- Chân 7 là chân Vcc, điện áp cung cấp cho chân 7 tử 12V đến 14V, nếu điện áp giảm<br />
&lt; 12V thì dao động có thể bị ngắt , điện áp chân 7 được cấp qua trở mồi, khi nguồn chạy điện áp này được  bổ xung từ cuộn hồi tiếp sau khi chúng được chỉnh lưu và lọc .<br />
- Chân 8 ( Vref ) đây là chân từ IC đưa ra điện áp chuẩn 5V, điện áp này thường dùng để cung cấp cho chân dao động số 4, người ta thường thiết kế mạch bảo vệ bám vào chân 8 để khi nguồn có sự cố sẽ làm mất nguồn ở chân 8 =&gt; mạch ngắt dao động .</li>
</ul>
<p><img border="0" width="588" src="http://www.hocnghe.com.vn/Forum/Piture/Monitor/TA_3842.gif" height="600" /></p>
<ul>
<li><strong>Các trường hợp nguồn bị ngắt :</strong><br />
- Trong mạch nguồn, ngoài những linh kiện chính như sơ đồ ở trên thì người ta thường thiết kế các mạch bảo vệ nhằm ngắt nguồn khi cần thiết như khi :<br />
=&gt; Nguồn bị quá tải, bị chập tải hoặc dòng tiêu thụ tăng bất thường .<br />
=&gt; Có tín hiệu báo sự cố từ vi xử lý đưa về qua IC so quang<br />
=&gt; Cao áp bị chập làm cho xung dòng hồi tiếp về giảm hoặc mất .<br />
- Các mạch bảo vệ thường được thiết kế ở dạng :<br />
=&gt; Làm mất nguồn 5V ở chân số 8<br />
=&gt; Hoặc làm mất nguồn 12V ở chân số 7<br />
=&gt; Hoặc làm mất điện áp chân số 1<br />
=&gt; Hoặc làm cho chân 2 điện áp tăng cao .<br />
- Bạn hãy vẽ mạch và tự tìm ra các mạch bảo vệ như trên, rất tiếc chúng tôi không có sơ đồ cụ thể để chỉ cho bạn, nếu bạn xác định đúng mạch bảo vệ, bạn hãy vô hiệu hoá nó bằng cách tháo chúng ra khỏi mạch .</li>
</ul>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/32/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/32/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/32/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/32/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=32&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/nguyen-nhan-ng%e1%ba%aft-ngu%e1%bb%93n-monitor-dung-ic-ka3842-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/nguon_htsoquang.gif" medium="image" />

		<media:content url="http://www.hocnghe.com.vn/MONITOR/Picture/Nguon/KA3842.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.hocnghe.com.vn/Forum/Piture/Monitor/TA_3842.gif" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Monitor mất nguồn khi cắm cáp tín hiệu vào CPU</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-m%e1%ba%a5t-ngu%e1%bb%93n-khi-c%e1%ba%afm-cap-tin-hi%e1%bb%87u-vao-cpu/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-m%e1%ba%a5t-ngu%e1%bb%93n-khi-c%e1%ba%afm-cap-tin-hi%e1%bb%87u-vao-cpu/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 May 2007 13:41:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Monitor]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-m%e1%ba%a5t-ngu%e1%bb%93n-khi-c%e1%ba%afm-cap-tin-hi%e1%bb%87u-vao-cpu/</guid>
		<description><![CDATA[ Khi bạn không cắm vào CPU, Monitor của bạn sẽ chạy ở độ phân giải thấp nhất =&#62; nó bình thường , ở độ phân giải thấp thì điện áp B+ cấp cho cao áp cũng thấp ( bạn xem lại nguyên lý mạch Regu )  Khi bạn cắm vào CPU =&#62; chạy vài giây [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=30&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<ul>
<li>
<p align="left"> Khi bạn không cắm vào CPU, Monitor của bạn sẽ chạy ở độ phân giải thấp nhất =&gt; nó bình thường , ở độ phân giải thấp thì điện áp B+ cấp cho cao áp cũng thấp ( bạn xem lại nguyên lý mạch Regu )</p>
</li>
<li>
<p align="left"> Khi bạn cắm vào CPU =&gt; chạy vài giây lại ngắt, điều này có thể giải thích như sau :<br />
-  CPU của bạn đang để độ phân giải cao =&gt; khi đó điện áp B+ sẽ tăng cao =&gt; cao áp hoạt động mạnh =&gt; có thể làm cho mạch bảo vệ ngắt dao động dòng .<br />
- Bạn cần phải kiểm tra xem khi ngắt như vậy là ngắt cao áp hay ngắt nguồn ? trong lúc máy ngắt như vậy nếu nguồn không có điện áp ra thứ cấp là ngắt nguồn, nếu nguồn vẫn có điện áp ra là ngắt cao áp .</li>
<li>
<p align="left">Nếu ngắt cao áp là do mạch bảo vệ tác động làm ngắt dao động dòng, còn nếu ngắt nguồn là mạch bảo vệ tác động làm ngắt dao động nguồn .</p>
</li>
</ul>
<p align="left"><img border="0" width="603" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/tda_4858.gif" height="809" /></p>
<p align="center"><em>Sơ đồ IC dao động dòng mành TDA 4858</em></p>
<ul>
<li>
<p align="left">Nếu ngắt cao áp là do ngắt dao động dòng,  thông thường dao động dòng bị ngắt khi :<br />
- Điện áp chân XRAY ( chân số 2 ) xuất hiện , chân XRAY là chân bảo vệ, khi cao áp hoạt động mạnh thì chân này có điện áp bảo vệ xuất hiện và ngắt dao động dòng, bạn cần lưu ý các linh kiện liên quan đến chân này, cần kiểm tra kỹ các linh kiện bám vào chân này .<br />
- Nếu điện áp chân XRAY xuất hiện chúng có 2 nguyên nhân :<br />
=&gt; Hỏng các linh kiện của mạch liên quan đến chân XRAY<br />
=&gt; Điện áp B+ tăng quá cao</li>
</ul>
<p align="left">   <strong>Phương pháp kiểm tra  : </strong></p>
<ul>
<li>
<p align="left">Đầu tiên bạn cần làm rõ ngắt nguồn hay ngắt cao áp, thông thường hiện tượng này là ngắt cao áp .</p>
</li>
<li>
<p align="left">Chỉnh cho máy tính chạy ở độ phân giải thấp 600 x 800 sau đó thử lại xem máy có còn ngắt không ?, nếu vẫn ngắt thì bạn hãy tháo con Mosfet của mạch tăng áp Boost ra ngoài sau đó thử lại xem có còn ngắt không, nếu vẫn ngắt thì hãy thay IC dao động TDA4858.</p>
</li>
<li>
<p align="left">Đấu tạm chân XRAY xuống Mass rồi thử lại xem chúng còn ngắt không ? , nếu đấu chân XRAY xuống mass mà không ngắt nữa thì nguyên nhân là do chân XRAY có áp báo sự cố đưa về =&gt; cần kiểm tra xem nguồn B+ có tăng cao không ? , kiểm tra kỹ các linh kiện xung quanh chân XRAY</p>
</li>
<li>
<p align="left">Nếu do nguồn B+ tăng cao thì cần kiểm tra các linh kiện liên quan tới các chân<br />
- Chân 3 ( BOP ) đây là chân đóng vai trò điều khiển điện áp B+, nếu các linh kiện liên quan tới chân này không bình thường thì áp B+ bị ảnh hưởng .<br />
- Chân 4 ( BSENS ) đây là chân bảo vệ mạch Boost , nếu chân này có điện thì IC sẽ cho ngắt dao động cấp cho mạch Boost &#8211; mạch tăng áp.<br />
- Chân 5 ( BIN ) đây là chân nhận hồi tiếp để ổn định điện áp B+ , điện áp chân này tỷ lệ nghịch với B+ tức là nếu áp chân 5 giảm thì áp B+ sẽ tăng và ngược lại, bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện ở chân này vì nếu điện áp hồi tiếp về chân này giảm thì áp B+ tăng cao làm cho cao áp ngắt liên tục .</li>
</ul>
<p align="left"><font color="#0000ff">    Bạn hãy kiểm tra lại nếu ngắt cao áp thì hãy kiểm tra như trên, nếu do ngắt nguồn thì bạn hãy đề cập vào câu hỏi tiếp theo, chúng tôi sẽ phân tích các nguyên nhân dẫn đến ngắt nguồn</font></p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/30/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/30/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/30/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=30&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-m%e1%ba%a5t-ngu%e1%bb%93n-khi-c%e1%ba%afm-cap-tin-hi%e1%bb%87u-vao-cpu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/tda_4858.gif" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Monitor bị méo gối khi chạy độ phân giải 800×600</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-b%e1%bb%8b-meo-g%e1%bb%91i-khi-ch%e1%ba%a1y-d%e1%bb%99-phan-gi%e1%ba%a3i-800%c3%97600/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-b%e1%bb%8b-meo-g%e1%bb%91i-khi-ch%e1%ba%a1y-d%e1%bb%99-phan-gi%e1%ba%a3i-800%c3%97600/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 May 2007 13:40:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Monitor]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-b%e1%bb%8b-meo-g%e1%bb%91i-khi-ch%e1%ba%a1y-d%e1%bb%99-phan-gi%e1%ba%a3i-800%c3%97600/</guid>
		<description><![CDATA[Hiện tượng máy bị co và méo gối như sau Nguyên nhân của hiện tượng này như sau : - Đèn dãn ngang và sửa méo không hoạt động . - Mất đồng thời cả lệnh dãn ngang và xung mành đưa tới đèn dãn ngang để sửa méo gối . - Đèn dãn ngang [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=29&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện tượng máy bị co và méo gối như sau</p>
<p><img border="0" width="160" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/meogoi.jpg" height="120" /></p>
<ul>
<li>Nguyên nhân của hiện tượng này như sau :<br />
- Đèn dãn ngang và sửa méo không hoạt động .<br />
- Mất đồng thời cả lệnh dãn ngang và xung mành đưa tới đèn dãn ngang để sửa méo gối .<br />
- Đèn dãn ngang bị thay bởi đèn không tương đương .<br />
Để bạn hiểu dõ hơn mạch dãn ngang, sau đây chúng tôi sẽ trình bày một số nguyên lý mạch như sau :</li>
<li><strong>Nguyên lý mạch dãn ngang :</strong><img border="0" width="376" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang2.gif" height="434" />- Mạch dãn ngang và sửa méo chính là mạch phía sau lái tia quét dòng thoát xuống mass, từ chân C sò dòng đi ra lái tia qua dây đỏ, chân quay về dây xanh lơ đi qua mạch dãn ngang tự động và sửa méo hình chữ S sau đó đi qua tiếp mạch chỉnh dãn ngang bằng tay, đây là mạch dãn ngang  do người sử dụng điều chỉnh đồng thời chúng kiêm luôn nhiệm vụ sửa méo gối, khi người sử dụng chỉnh các nút dãn ngang và sửa méo =&gt; tác động vào vi xử lý =&gt; cho ra lệnh tác động vào mạch dãn ngang .
<p><strong>Sau đây là mạch chi tiết :</strong></p>
<p><img border="0" width="406" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang1.gif" height="508" /></p>
<p>- Q2, Q3, Q4 là các đèn làm nhiệm vụ điều chỉnh dãn ngang tự động.<br />
- Q5, Q6 là các đèn làm nhiệm vụ điều chỉnh dãn ngang bằng tay .<br />
- H.size là lệnh điều chỉnh độ dãn theo chiều ngang xuất phát từ vi xử lý tác động làm thay đổi độ dẫn của các đèn Q5, Q6 .<br />
- Xung mành được sửa thành dạng Parabol , lệnh chỉnh méo gối tác động làm thay đổi biên độ xung mành dạng Parabol đi vào các đèn dãn ngang, nếu xung Parabol càng mạnh màn hình càng nở ra, nếu xung càng yếu màn hình càng võng vào, xung vừa phải thì màn hình thẳng mép .</li>
<li><strong>Hình thực tế để xác định vị trí  :</strong><br />
<img border="0" src="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang.jpg" /><br />
- Đèn dãn ngang thường gắn trên toả nhiệt chung với sò dòng, hoặc trên một toả nhiệt nhỏ gần khu vực cao áp, chân C đèn nối tiếp với cuộn dây ( như ảnh chụp )</li>
<li><strong>Phương pháp kiểm tra :</strong><br />
- Với hiện tượng máy bị co vè méo gối, áp dụng như mạch trên thì bạn hãy kiểm tra các linh kiện xung quanh đèn dãn ngang ( ví dụ như sơ đồ trên thì bạn cần kiểm tra  : đèn Q5, Q6, lệnh H.size, lệnh V Pull, tụ C1, cuộn L2 và đi ốt nhụt .</li>
</ul>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/29/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/29/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/29/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/29/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=29&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/monitor-b%e1%bb%8b-meo-g%e1%bb%91i-khi-ch%e1%ba%a1y-d%e1%bb%99-phan-gi%e1%ba%a3i-800%c3%97600/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/meogoi.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang2.gif" medium="image" />

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang1.gif" medium="image" />

		<media:content url="http://sanchoituoitre.vn/storage/lqv77/Machdanngang.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Sử dụng DLL trong .NET</title>
		<link>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-dll-trong-net/</link>
		<comments>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-dll-trong-net/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 May 2007 13:09:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Trần Thanh Đại</dc:creator>
				<category><![CDATA[Lập trình với C#]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-dll-trong-net/</guid>
		<description><![CDATA[Trong các chương trình viết trên nền .NET, ngoài việc sử dụng bộ thư viện được cung cấp bởi .NET Framework, đôi khi chúng ta có nhu cầu sử dụng các hàm được viết trên nền Windows, như các hàm API của Windows. Thông thường, các hàm này được cài đặt trong các thư viện [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=26&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="snap_preview">Trong các chương trình viết trên nền .NET, ngoài việc sử dụng bộ thư viện được cung cấp bởi .NET Framework, đôi khi chúng ta có nhu cầu sử dụng các hàm được viết trên nền Windows, như các hàm API của Windows. Thông thường, các hàm này được cài đặt trong các thư viện liên kết động (DLL), được dịch bằng một trình dịch nào đó như MS Visual C++ hay Borland Delphi.</p>
<p>Các thư viện khi phát hành thường gồm 3 tệp, tệp tiêu đề có phần mở rộng .h chứa khai báo các hàm, tệp thư viện nhập có phần mở rộng .lib và tệp thư viện liên kết động có phần mở rộng .dll.</p>
<p>Để sử dụng các hàm của thư viện liên kết động trong .NET, chỉ cần tệp .dll là đủ, ngoài ra còn cần tệp .h để biết nguyên mẫu các hàm, từ đó khai báo các hàm trong .NET một cách đúng đắn.</p>
<p>Trong bài này, tôi giới thiệu cách sử dụng các hàm viết trong một thư viện liên kết động, được dịch bằng Visual C++ trong một chương trình viết trên nền .NET. Thư viện minh hoạ trong bài học này là thư viện đã được giới thiệu trong bài Thư viện liên kết động, môn học Lập trình Windows. Đây là một thư viện đơn giản với hai hàm: hàm tính luỹ thừa và hàm tính giai thừa.</p>
<p>Tệp tiêu đề của thư viện được khai báo như sau:<br />
<font size="2" face="Courier New">/* MyDll.h */<br />
#ifndef __MYDLL_H__<br />
#define __MYDLL_H__</font><font face="Courier New"><br />
<font size="2">#ifdef MYDLL_EXPORTS<br />
#define MYDLLEXPORT _declspec(dllexport)<br />
#else<br />
#define MYDLLEXPORT _declspec(dllimport)<br />
#endif</font></font><font face="Courier New"><font size="2">MYDLLEXPORT LONG CALLBACK Factorial(UINT);<br />
MYDLLEXPORT DOUBLE CALLBACK Power(DOUBLE, UINT);</font></p>
<p><font size="2">#endif // __MYDLL_H__</font></p>
<p><font size="2" face="Verdana">Tệp nguồn của thư viện:</font></p>
<p></font><font face="Courier New"><font size="2">/* MyDll.c */<br />
#include<br />
#include “MyDll.h”</font></font><font face="Courier New"><font size="2">LONG CALLBACK Factorial(UINT n)<br />
{<br />
  return (n &gt; 0)?n*Factorial(n &#8211; 1):1;<br />
}</font></font><font face="Courier New"><font size="2">DOUBLE CALLBACK Power(DOUBLE x, UINT n)<br />
{<br />
  return (n &gt; 0)?x*Power(x, n &#8211; 1): 1;<br />
}</font></p>
<p><font size="2" face="Verdana">Để sử dụng thư viện này trong .NET, dùng khai báo hàm với từ khoá extern và thuộc tính DllImport. Chương trình sau sẽ khai báo và sử dụng hai hàm này.</font></p>
<p></font><font size="2" face="Courier New">using System;<br />
using System.Collections.Generic;<br />
using System.Text;<br />
using System.Runtime.InteropServices;</font><font face="Courier New"><br />
<font size="2">namespace UsingDll {<br />
  class Program {<br />
    [DllImport(”MyDll.dll”)]<br />
    private static extern int Factorial(int n);</font></font><font face="Courier New"><font size="2">    [DllImport(”MyDll.dll”)]<br />
    private static extern double Power(double x, int n);</font></p>
<p><font size="2">    static void Main(string[] args) {<br />
      Console.WriteLine(”2.0 to power 3 is {0}”,<br />
</font><font size="2" face="Courier New">        </font><font size="2"><font face="Courier New">Power(2.0, 3));<br />
</font><font face="Courier New">      </font></font><font size="2"><font face="Courier New">Console.WriteLine(”Factorial of 5 is {0}”,<br />
</font><font face="Courier New">        </font></font><font size="2" face="Courier New">Factorial(5));<br />
    }<br />
  }<br />
}<br />
</font><br />
<font size="2" face="Verdana">Một trong những vấn đề thường gặp phải khi sử dụng hàm viết trên nền Windows trong .NET là kiểu dữ liệu giữa hai nền không giống nhau. Sau đây là một vài kiểu chuyển đổi để có thể gọi hàm một cách đúng đắn.</font></p>
<p></font><strong>Kiểu số nguyên 1 byte:</strong><br />
Windows: TCHAR (char), BYTE (unsigned char).<br />
.NET: sbyte, byte (C#), Byte (VB.NET).</p>
<p><strong>Kiểu số nguyên 4 byte:<br />
</strong>Windows: int, UINT (unsigned int), DWORD (unsigned int), LONG (long).<br />
.NET: int (C#), Integer (VB.NET) hoặc Int32.</p>
<p><strong>Kiểu số thực 4 byte:<br />
</strong>Windows: float.<br />
.NET: float (C#), Single (VB.NET)</p>
<p><strong>Kiểu số thực 8 byte:<br />
</strong>Windows: double.<br />
.NET: double (C#), Double (VB.NET).</p>
<p><strong>Kiểu xâu ký tự (vào):<br />
</strong>Windows: LPCTSTR, LPSTR.<br />
.NET: string (C#), String (VB.NET).</p>
<p><strong>Kiểu xâu ký tự (ra):<br />
</strong>Windows: LPSTR.<br />
.NET: byte[], sbyte[] (C#), Byte [] (VB.NET)</p>
<p><strong>Download: </strong></p>
<ul>
<li><a href="http://198.78.81.43/resource/jhworks/wp/MyDll.zip"><font color="#0ba2a2">Mã nguồn thư viện</font></a>.</li>
<li><a href="http://198.78.81.43/resource/jhworks/vs2005/UsingDll.zip"><font color="#0ba2a2">Mã nguồn chương trình.</font></a></li>
</ul>
<p><em><strong>Ghi chú:<br />
</strong>- Các hàm trong DLL phải được dịch theo chế độ gọi stdcall. Để dịch theo chế độ stdcall, các hàm nên khai báo với chỉ thị _stdcall (WINAPI, CALLBACK) và đặt các tệp nguồn có phần mở rộng là .c. Để kiểm tra một hàm trong một DLL có sẵn có phải được gọi theo kiểu stdcall không, mở DLL và xem định dạng của hàm trong DLL phải có dạng _&lt;Tên hàm&gt;@&lt;Độ dài tham số&gt;. Ví dụ hai hàm trên sẽ có tên đầy đủ là: _Factorial@4 và _Power@12.</em><em>- Trong trường hợp lấy xâu ký tự ra từ hàm, cần phải truyền vào một mảng kiểu byte (ANSI) hoặc char (Unicode) đủ lớn, sau đó ghép các ký tự nhận được trong mảng để tạo thành xâu ký tự kiểu string.</p>
<p></em></p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/ttcn1.wordpress.com/26/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/ttcn1.wordpress.com/26/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/ttcn1.wordpress.com/26/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/ttcn1.wordpress.com/26/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=ttcn1.wordpress.com&amp;blog=1168620&amp;post=26&amp;subd=ttcn1&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ttcn1.wordpress.com/2007/05/30/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-dll-trong-net/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/003f4d634489f5ef34bf53b21065e806?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">ttcn1</media:title>
		</media:content>
	</item>
	</channel>
</rss>
